Mon – Sat: 8:30 – 18:30

Tư vấn an toàn thực phẩm cho doanh nghiệp

Dịch vụ của chúng tôi

Tư vấn an toàn thực phẩm cho doanh nghiệp là một hoạt động tư vấn của Luật sư, giúp các tổ chức kinh doanh thực phẩm được hoạt động đúng quy định pháp luật.

I. Đảm bảo an toàn thực phẩm là điều kiện bắt buộc khi sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Luật an toàn thực phẩm quy định: An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người; Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, doanh nghiệp khi sản xuất, kinh doanh phải đáp ứng điều kiện về sản xuất, kinh doanh thực phẩm mới được tiến hành hoạt động kinh doanh.

Thực tế, quy định của Luật an toàn thực phẩm là cần thiết, vì thực phẩm là những thứ con người ăn uống đưa vào cơ thể hằng ngày. Nên an toàn thực phẩm là vô cùng quan trọng, bởi lẽ:

1. Bảo vệ sức khỏe con người:

  • Thực phẩm không an toàn có thể chứa vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hoặc hóa chất độc hại gây ra các bệnh cấp tính như ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy, hoặc các bệnh mãn tính nguy hiểm như ung thư, tim mạch,…
  • An toàn thực phẩm giúp đảm bảo cung cấp nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Thực phẩm ăn nhanh

2. Phát triển kinh tế – xã hội:

  • Ngành sản xuất và kinh doanh thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. An toàn thực phẩm giúp nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm, tạo niềm tin cho người tiêu dùng, thúc đẩy ngành thực phẩm phát triển bền vững.
  • An toàn thực phẩm góp phần giảm chi phí y tế, tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống xã hội.

3. Nâng cao ý thức cộng đồng:

  • An toàn thực phẩm là trách nhiệm chung của mỗi cá nhân, tổ chức và toàn xã hội. Nâng cao ý thức về an toàn thực phẩm giúp xây dựng nếp sống văn minh, an toàn và trách nhiệm.

4. Bảo vệ môi trường:

  • Việc sản xuất, tiêu dùng và xử lý thực phẩm không an toàn có thể gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. An toàn thực phẩm góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

II. Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

2. Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định trên, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:

a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;

c) Quy định về bảo quản thực phẩm.

III. Thẩm quyền quản lý nhà nước về thực phẩm

Tuỳ theo loại thực phẩm sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương như sau:

a, Theo Nghị định 15/2018 thì các thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế gồm: Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm); [ Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn]; Thực phẩm chức năng; Các vi chất bổ sung vào thực phẩm; Các vi chất bổ sung vào thực phẩm; Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm [ Trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó] ; Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b, Theo Nghị định 15/2018 thì các thực phẩm thuộc quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc đã sơ chế, chế biến; thịt và các sản phẩm từ thịt; Sản phẩm chế biến từ thịt và phụ phẩm ăn của gia súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp, xử lý nhiệt, ướp muối, collagen, gelatin..,) [Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý]; Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả, nem, lạp sườn, salami, xúc xích, Jăm bông, Pa tê, thịt bao bột, tẩm bột, tẩm bột, ngâm dầu, súp, nước ép, nước chiết,…) [trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý]; thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản [bao gồm cả lưỡng cư ]; Phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (da, vây, bóng, mỡ, gan, trứng,… của các loài thủy sản); Sản phẩm chế biến từ thủy sản và các phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (lên men, dạng mắm, gia nhiệt, xông khói, khô, ướp muối, ngâm nước muối, bao bột, ngâm dầu, dịch chiết, nước ép, gelatin, collagen… kể cả có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến); Mỡ và dầu có nguồn gốc từ thủy sản được tinh chế hoặc chưa tinh chế dùng làm thực phẩm; Sản phẩm thủy sản phối trộn với bột, tinh bột, bao bột, sữa chế biến, dầu thực vật (bao gồm cả phồng tôm, cá, mực,…) [ Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý ]; Rong biển, tảo và các sản phẩm sản xuất từ rong biển, tảo dùng làm thực phẩm [ Trừ thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ rong, tảo do Bộ Y tế quản lý.]; Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; muối; cà phê; chè; ca cao; gia vị; đường; hạt tiêu; điều; nông sản thực phẩm khác; Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Theo Nghị định 15/2018 thì các thực phẩm thuộc quyền quản lý của Bộ Công thương gồm: bia, rượu, cồn và các đồ uống có cồn, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

IV. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh là giấy phép con, cho phép doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định pháp luật. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

Trình tự giải quyết hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền ;
  2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  3. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Để biết rõ hơn về cách thức thực hiện thủ tục, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và hỗ trợ thực hiện.

 

Giải đáp nhanh chóng
Tư vấn tận tình
Thủ tục đơn giản
Nhanh có kết quả
Hỗ trợ tư vấn phát triển doanh nghiệp
Tư vấn vận hành doanh nghiệp
Tư vấn pháp lý doanh nghiệp
Hỗ trợ công bố phù hợp an toàn thực phẩm
Hỗ trợ công bố hợp quy
Hỗ trợ công bố tiêu chuẩn cơ sở
“Đằng nào thì bạn cũng phải nghĩ, vì vậy sao không nghĩ lớn luôn?” - Donald Trump
Tư vấn miễn phí
Luật sư Ngọc Bảo
Một số vụ việc tiêu biểu

Đặt lịch tư vấn

Note: Vui lòng điền đầy đủ các thông tin có (*) để luật sư chúng tôi có thể tư vấn cụ thể nhất cho quý khách!
Trò chuyện với Luật Sư của chúng tôi

Inter Justice

Tường pháp lý – Minh trí tuệ
23 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Q3, TP Hồ Chí Minh
Tư vấn miễn phí