Mon – Sat: 8:30 – 18:30

Bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Khi bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự để xử lý tổ chức cá nhân có hành vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Các biện pháp dân sự như: buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; buộc xin lỗi, cải chính công khai; buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; buộc bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ…

Ở bài viết này, Inter Justice sẽ phân tích và tìm hiểu về yêu cầu bồi thường thiệt hại của chủ sở hữu quyền sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đối với cá nhân, tổ chức xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

1. Quyền và nghĩa vụ chứng minh của nguyên đơn khi khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

1.1.Chứng minh quyền sở hữu trí tuệ bằng một trong các chứng cứ sau:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan, Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ;
  • Chứng cứ cần thiết để chứng minh căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng.

1.2.Nguyên đơn phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

1.3.Nếu nguyên đơn chứng minh được chứng cứ thích hợp để chứng minh cho yêu cầu của mình bị bên kia kiểm soát có thể yêu cầu Tòa án buộc bên kia đưa ra chứng cứ.

1.4.Khi yêu cầu bồi thường thiệt hại thì nguyên đơn phải chứng minh thiệt hại thực tế xảy ra và nêu căn cứ xác định mức bồi thường theo quy định.

2. Nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được bồi thường bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

2.1. Thiệt hại về vật chất bao gồm:

  • Các tổn thất về tài sản
  • Mức giảm sút về thu nhập lợi nhuận
  • Tổn thất về cơ hội kinh doanh
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại

2.2. Thiệt hại về tinh thần

Các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

->Thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 204 của Luật Sở hữu trí tuệ là sự tổn thất thực tế về vật chất và tinh thần do hành vi xâm phạm trực tiếp gây ra cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

Được coi là có tổn thất thực tế nếu có đủ các căn cứ sau đây:

  • Lợi ích vật chất hoặc tinh thần là có thực và thuộc về người bị thiệt hại;
  • Người bị thiệt hại có khả năng đạt được lợi ích này;
  • Có sự giảm sút hoặc mất lợi ích của người bị thiệt hại sau khi hành vi xâm phạm xảy ra so với khả năng đạt được lợi ích đó khi không có hành vi xâm phạm và hành vi xâm phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm sút, mất lợi ích đó.

3. Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

3.1.Khi nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây;

 

xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

 

  • Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;
  • Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện;
  • Thiệt hại vật chất theo các cách tính khác do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đưa ra phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo các căn cứ quy định trên thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án ấn định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm trăm triệu đồng.

3.2. Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại.

Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Tòa án buộc tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư.

Trên đây là một số quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Nếu Quý khách hàng có câu hỏi nào về vấn đề này hãy liên hệ với Inter Justice để nhận tư vấn.

Để lại bình luận

Để lại bình luận

Cùng chuyên mục

Inter Justice IP

Liên hệ Luật Sư

Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Đừng ngại đặt bất kỳ câu hỏi nào. Đội ngũ Luật Sư của chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của bạn chi tiết nhất!
liên hệ ngay

Đặt lịch tư vấn

Note: Vui lòng điền đầy đủ các thông tin có (*) để luật sư chúng tôi có thể tư vấn cụ thể nhất cho quý khách!
Trò chuyện với Luật Sư của chúng tôi

Inter Justice

Tường pháp lý – Minh trí tuệ
23 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Q3, TP Hồ Chí Minh
Tư vấn miễn phí